Thuyết minh về nghề truyền thống làm gốm mới nhất 2023

Thuyết minh về nghề truyền thống làm gốm mới nhất của Việt Nam chúng ta. Một nghề truyền thống mà có lẽ đã xuất hiện lâu đời từ sơ khai cho tới giai đoạn phát triển ngày hôm nay. Nghề làm gốm, nghề nâng tầm những giá trị văn hóa cùng bàn tay điêu luyện của người nghệ nhân để có thể làm ra được một sản phẩm gốm đẹp, chất lượng gửi đến cho người tiêu dùng. Nếu bạn đã là người Việt Nam, hay tìm về cội nguồn những hình ảnh, làng nghề truyền thống tại Việt Nam như thế nào. Để thêm tin yêu về văn hóa nước ta. Hôm nay hãy cùng với Gốm Sứ Mộc tìm hiểu về nghề truyền thống làm gốm tại Việt Nam như thế nào nhé.

làng nghề gốm phù lãng
làng nghề gốm 

1/ Lịch sử nghề gốm Việt Nam

Ngược dòng thời gian về những giai đoạn của đất nước thuở sơ khai , những khoảng thời gian 6.000 -7.000 năm về trước, là lúc gốm sứ đã có mặt trên đất nước ta. Có nhiều làng nghề vẫn còn lưu giữ được và phát triển cho đến ngày nay, nhưng cũng có những làng nghề đã không còn tồn tại trên bản đồ gốm sứ Việt Nam, có những làng nghề phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng có giai đoạn gặp khó khăn và không tìm được con đường đi của mình. Gốm sứ Minh Quang xin giới thiệu đến bạn đọc, những người muốn tìm hiểu tiến trình lịch sử gốm sứ Việt Nam qua kỹ thuật tạo tác, kiểu dáng, họa tiết trang trí, chất liệu trên một số dòng gốm sứ từ khi hình thành cho đến ngày nay.

Mời các bạn tham khảo thêm bài viết: Bài thuyết trình hay, ý nghĩa về nghề làm gốm 2023

làng làm gốm
làng làm gốm nổi tiếng Việt Nam

2/ Các giai đoạn của nghề gốm

2.1 Giai đoạn thời tiền sử

Trong giai đoạn này, gốm sứ Việt Nam vẫn còn thô sơ, những sản phẩm được tạo ra chủ yếu bằng tay, với những hoa văn đơn giản, được vẽ bằng các vật nhọn hoặc các hình răng cưa… Và tạo tác sản phẩm khi vẫn còn ướt. Tất cả các sản phẩm đều được những người phụ nữ tạo nên và sản phẩm thời kỳ ấy chủ yếu sử dụng để đun nấu hoặc để đựng,… Chất liệu được dùng trong chế tạo gốm sứ thời kỳ này chủ yếu là đất pha cát hoặc tạp chất. Vậy nên, chất lượng sản phẩm cũng không được cao.

2.2 Giai đoạn đồ sắt

Gốm sứ Việt Nam trong giai đoạn này cũng vẫn khá thô sơ và chưa có gì phát triển so với giai đoạn trước. Những sản phẩm làm bằng gốm sứ vẫn chủ yếu được sử dụng trong gia đình, các sản phẩm hỗ trợ nông nghiệp, dụng cụ sinh hoạt. Giai đoạn này, gốm sứ Việt Nam được phát triển trên hầu khắp các địa phương trong cả nước.

2.3 Giai đoạn trước công nguyên

Trong giai đoạn này của đất nước chúng ta vẫn nằm trong thời kỳ xâm chiếm và đô hộ của Trung Quốc nên những sản phẩm gốm sứ Việt Nam cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi văn hóa nước lớn. Một số kiểu dáng họa tiết đã được cải tiến và có sự thay đổi nhiều hơn, không còn mang dấu ấn của văn hóa Hán, thời kỳ này đã xuất hiện gạch ngói để làm nhà, trong xây dựng, những sản phẩm đã được phong phú hơn và đa dạng hơn.

2.4 Giai đoạn Lý-Trần

Gốm sứ Việt Nam giai đoạn này phát triển một cách rực rỡ, đánh dấu những bước ngoặt lớn trong chiều dài lịch sử dân tộc. Sản phẩm phong phú, mẫu mã đa dạng, cùng với chất liệu men xanh, men nâu nổi bật cùng chất men trắng ngà, màu gốm xanh ngọc còn được pha trộn tinh tế với màu vàng chanh, vàng xám nhạt hay màu vàng của rơm,… Với lớp men được tráng kín toàn bộ, hoa văn, họa tiết cũng rất đa dạng thể hiện được đời sống của người dân giai đoạn này, nhiều hình dạng như chim muông, hoa lá. Có thể nói giai đoạn này là bước phát triển nhảy vọt trong kỹ nghệ sản xuất gốm từ nguyên liệu đến chất men, trong thời kỳ này các lò nung gốm chủ yếu hình con cóc, hoặc có dạng nằm,… Đây là thời kỳ đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của gốm sứ Việt Nam.

2.5 Giai đoạn sau thế kỷ XIV

Gốm sứ Việt Nam thời kỳ này đã kế thừa và phát huy được những thành quả của giai đoạn trước và đã hình thành một số làng nghề như Bát Tràng, Phù Lãng, Chu Đậu, Thổ Hà… đã mang đến sức sống mãnh liệt cùng với quy mô của các làng làm gốm sứ. Các sản phẩm của gốm sứ Việt Nam trong giai đoạn này rất phong phú và đa dạng về chủng loại, mẫu mã. Bên cạnh việc sản xuất cung cấp cho nhu cầu trong nước, gốm sứ Việt Nam giai đoạn này đã xuất khẩu sang nhiều quốc gia qua nhiều con đường khác nhau. Trong giai đoạn này có những loại gốm như: Gốm đắp nổi, gốm hoa lam… kết hợp với kỹ thuật nung đã được cải tiến đã mang đến những sản phẩm vô cùng tinh tế, uyển chuyển và đầy sắc sảo.

2.6 Giai đoạn từ năm 1900 đến nay

Từ đầu thế kỷ XX đến nay, gốm sứ Việt Nam đã phát triển hơn nhiều so với giai đoạn trước, các loại sản phẩm phục vụ cho đời sống hàng ngày đã có thêm những hình vẽ trang trí được tạo tác trên những bộ ấm chén, bộ bát đĩa,… Qua đây, cho chúng ta biết được rằng quá trình lịch sử gốm sứ Việt Nam đã trải qua những thăng trầm, có những làng nghề đã không còn tồn tại, nhưng có những làng vẫn duy trì được đến ngày nay đó là nhờ vào sự tâm huyết với nghề, cùng với sự tài hoa, khéo léo đến từ đôi bàn tay của các nghệ nhân đã nâng tầm sản phẩm gốm sứ Việt Nam lên một vị thế mới, ngày càng được nhiều bạn bè trong nước và quốc tế sử dụng và yêu thích.

3/ Các làng nghề làm gốm truyền thống ở Việt Nam

3.1 Làng làm gốm Bát Tràng – Hà Nội

Làng gốm Bát Tràng là một trong những làng nghề truyền thống nổi tiếng nhất của Việt Nam. Với hơn 700 năm lịch sử, làng gốm Bát Tràng đã trở thành điểm tham quan của du khách trong và ngoài nước để tìm hiểu về nghề làm đồ sứ truyền thống của người dân Việt Nam. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về địa chỉ của làng nghề gốm Bát Tràng, lịch sử hình thành, một số địa chỉ làng nghề nổi tiếng cùng những thông tin giới thiệu chi tiết về làng nghề làm gốm bát tràng nhé.

Làng gốm Bát Tràng nằm cách trung tâm Hà Nội khoảng 13 km về phía Đông Bắc. Làng gốm Bát Tràng nằm ở tả ngạn sông Hồng, nay thuộc xã Bát Tràng, Huyện Gia Lâm, Hà Nội, cách trung tâm thành phố hơn 10km về phía Đông Nam. Đây là làng nghề truyền thống nổi tiếng về các sản phầm bằng gốm sứ. Làng nghề này được hình thành từ thời nhà Lý. Trải qua hơn 500 năm lịch sử với bao biến cố thăng trầm cùng thời gian nhưng cái tên Bát Tràng vẫn tồn tại và ngày càng phát triển cho đến tận bây giờ.Để đến với Làng gốm Bát Tràng, bạn có thể đi bằng xe buýt hoặc taxi từ trung tâm Hà Nội. 

Qua thời gian, gốm Bát Tràng vẫn giữ được những dòng men cổ. Công đoạn tạo dáng đều được làm bằng tay nên xương gốm khá dày, cứng cáp, cầm chắc tay. Lớp men đặc trưng thường ngả màu ngà, đục. Bên cạnh đó còn có một số dòng men riêng độc đáo chỉ có tại Bát Tràng như men xanh, men rạn. Bề dày lịch sử của làng gốm Bát Tràng đã hun đúc một nền văn hóa phong phú. Vì thế các sản phẩm gốm Bát Tràng luôn được tin yêu và lựa chọn.

làng gốm bát tràng
làng gốm bát tràng

3.2 Làng làm gốm Chu Đậu – Hải Dương

Đây là một trong số các làng làm gốm sứ tại Việt Nam xuất hiện sớm nhất, thuộc xã Thái Tân, huyện Nam Sách, Hải Dương. Ra đời vào thế kỷ 13 và phát triển mạnh từ thế kỷ 14. Nhưng đáng tiếc là vào thế kỷ 17, do chiến tranh loạn lạc mà làng gốm này đã bị suy tàn và thất truyền. Cho đến năm 2001, gốm Chu Đậu được nỗ lực nghiên cứu và phục hồi lại kỹ thuật, chất men, kiểu dáng. Từ đó dần trở mình mạnh mẽ tiếp bút viết lại thời hoàng kim cho làng gốm Chu Đậu. Chịu ảnh hưởng sâu sắc giá trị Phật giáo và Nho giáo, không khó để bắt gặp dấu ấn nhà Phật, bút tích của Lão Tử trong nghệ thuật gốm làng Chu Đậu. Có thể nói đây là điểm khác biệt của người làm gốm nơi đây so với nghệ nhân ở các làng gốm khác.

Gốm ở đây làm từ đất sét trắng vùng Trúc Thôn thuộc thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Để gốm đạt được độ trong thuần khiết, người thợ phải lấy đất sét đem đi hòa trong nước và lọc. Sau đó mới đến quy trình làm gốm. Vì vậy, gốm làng Chu Đậu có chất men trắng rất trong. Hoa văn xanh lam nhờ sử dụng men trắng chàm. Hoa văn đỏ nâu, xanh lục vàng nhờ sử dụng men tam thái. Kiểu dáng và họa tiết của hoa văn được thể hiện qua nhiều hình thức như vẽ, khắc, họa, đắp nổi đều phóng khoáng, chân tình.

3.3 Làng làm gốm Phù Lãng – Bắc Ninh

Làng gốm Phù Lãng thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Quá trình hình thành và phát triển cùng với làng Bát Tràng. Nhưng những sản phẩm của gốm Phù Lãng chủ yếu là đồ gia dụng làm từ đất sét đỏ và được tạo hình thủ công trên bàn xoay. Gốm Phù Lãng là gốm men nâu, nâu đen, vàng nhạt, vàng thẫm… Dân gian hay gọi là men da lươn. Chính đặc điểm này giúp cho Phù Lãng khác biệt với các làng nghề gốm sứ Việt Nam khác. Bên cạnh đó, cách thợ làm gốm cũng rất đặc trưng. Họ dùng phương pháp đắp nổi theo hình thức chạm bong. Màu men tự nhiên, bền màu, độc đáo. Kiểu dáng mộc mạc, khỏe khoắn, rất đậm đà văn hóa bản địa.

3.4 Làng làm gốm Thanh Hà – Hội An

Thời gian phát triển hình thành của làng gốm này trễ hơn so với Phù Lãng, với tuổi đời khoảng 500 năm, làng gốm Thanh Hà nằm tại Hội An vẫn nổi tiếng với các sản phẩm gốm đất nung bền đẹp. Với nguyên liệu dân dã từ địa phương, người thợ lấy đất sét nâu dọc sông thu Bồn làm chất liệu chính. Loại đất sét nâu này có độ dẻo và kết dính cao.

Hầu hết những sản phẩm của làng gốm Thanh Hà cho ra màu cam thẫm, nâu đỏ nhẹ và xương gốm xốp. Các sản phẩm được tạo bằng khuôn và trang trí khắc lộng. Khi bạn có dịp đến với Quảng Nam và tham quan làng Gốm, sẽ có thể thấy những sản phẩm chủ yếu như tranh, đèn, tượng trang trí…

làng làm gốm
làng làm gốm Thanh Hà

3.5 Làng Làm gốm Thổ Hà – Bắc Giang

Phát triển cùng giai đoạn với làng Bát Tràng và có những đặc điểm khá tương đồng với làng gốm Phù Lãng. Tuy nhiên, nét đặc trưng của gốm Thổ Hà là không dùng men. Sản phẩm được nung ở nhiệt độ cao tự chảy men và thành sành.

Gốm có màu nâu sẫm, một sắc tím than trầm. Gõ thành tiếng cứng như thép gang. Bền và giữ màu tốt theo thời gian sử dụng. Nổi tiếng với những sản phẩm làm từ đất sét vàng, sét xanh, ít sạn và tạp chất dễ tạo hình, gốm mộc phủ men da lươn và chủ yếu là lu, chậu sành… Hiện nay gốm Thổ Hà ở Bắc Giang rất được lòng thị trường bởi đặc tính chắc khỏe mà ít loại gốm nào sánh kịp.

4/ Một số câu hỏi thường gặp

4.1 Tại Việt Nam còn có những làng nghề nào khác?

Ngoài những ngôi làng gốm nổi tiếng trên còn có các làng nghề : làng gốm Phước Tích – Huế , làng gốm Bàu Trúc – Bình Thuận , làng gốm Biên Hòa…

4.2 Các làng làm gốm tại Việt Nam có tuổi đời bao lâu?

Nếu tính về thời gian hình thành thì ít nhất cũng vài trăm năm trong nghề. Vì thế ta vẫn nói rằng nghề gốm là nghề có truyền thống lâu đời nhất tại Việt Nam.

4.3 Nghề làm gốm truyền thống được thuyết minh như thế nào?

Thuyết minh về nghề làm gốm truyền thống thường tập trung vào quá trình sản xuất từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng, cùng với lịch sử và giá trị văn hóa của nghề này.

Bài viết liên quan
Đặt hàng
087.790.7790